Tạp chí Kinh tế và Phát triển

Permanent URI for this collectionhttps://lib.hpu.edu.vn/handle/123456789/28392

Browse

Recent Submissions

Now showing 1 - 20 of 27
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 263 tháng 5 năm 2019
    (Hà Nội, 2019) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Khảo sát mối liên hệ kinh tế giữa các tỉnh thành của Việt Nam: Tiếp cận bằng phương pháp hồi quy không gian/ Nguyễn Văn Thắng, Trần Thị Tuấn Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 2 – 12. 2. Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam – Thực trạng và những vấn đề đặt ra/ Lê Quốc Hội, Trương Như Hiếu, Vũ Mạnh Linh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 13 – 24. 3. Chính sách lãi suất đối với việc kiểm soát lạm phát: Nghiên cứu trường hợp của Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế mở/ Vũ Văn Hùng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 25 – 32. 4. Tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Trần Thị Kim Anh, Hoàng Hà Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 33 – 42. 5. Ảnh hưởng của một số nhân tố đến ý định ứng dụng công nghệ nông nghiệp mới của các hộ nông dân Việt Nam/ Trương Đình Chiến, Nguyễn Đình Toàn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 43 – 52. 6. Động lực, kỹ năng và sự sáng tạo: Vai trò điều tiết hỗn hợp của quyền tự quản công việc/ Lê Công Thuận, Bùi Thị Thanh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 53 – 62. 7. Phân phối lợi ích trong chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng Mỹ tại Nam Trung Bộ/ Nguyễn Thị Nga, Trần Đình Thao// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 63 – 73. 8. Về năng lực quản lý của điều dưỡng Trưởng khoa với kết quả chăm sóc người bệnh tại một số bệnh viện Trung Ương trên địa bàn Thành phố Hà Nội/ Nguyễn Văn Uy, Nguyễn Thị Ngọc Huyền// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 74 – 84. 9. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú tại cơ sở y tế công lập - Trường hợp nghiên cứu tại Bệnh Viện Saint Paul/ Nguyễn Tài Phương, Ngô Thu Giang// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 263 tháng 5/2019 .- Tr. 85 – 96.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 262 tháng 4 năm 2019
    (Hà Nội, 2019) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế: Lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam/ Phạm Thế Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 2 – 10. 2. Đánh giá tác động của nợ công đến lạm phát ở Việt Nam/ Đỗ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Trung Kiên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 11 – 20. 3. Tác động của quyết định tài chính tới rủi ro vốn cổ phần của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Nguyễn Thị Vũ Khuyên, Nguyễn Văn Nam// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 21 – 30. 4. Hiệu ứng tháng về lợi nhuận chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Phạm Đan Khánh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 31 – 38. 5. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số/ Lê Thị Anh Vân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 39 – 47. 6. Mối quan hệ giữa năng lực và hiệu quả quản lý của nhân sự quản lý kinh doanh trong các ngân hàng thương mại Việt Nam/ Dương Thị Hoài Nhung, Lê Thái Phong// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 48 – 58. 7. Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong trồng lúa ở Huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ/ Lâm Minh Trí, Liêu Thanh, Phạm Lê Thông// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 59 – 68. 8. Lý thuyết tìm kiếm: Tác động của kỳ vọng lên hành vi người mua nhà/ Trương Thành Hiệp, Phan Đình Nguyên, Nguyễn Thị Bích Hồng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 69 – 79. 9. Xây dựng mô hình triển khai chức năng chất lượng để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp/ Đỗ Anh Đức, Lưu Hữu Văn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 262 tháng 4/2019 .- Tr. 80 – 88.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 261 tháng 3 năm 2019
    (Hà Nội, 2019) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Các nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm: Bằng chứng mới từ phân tích dữ liệu bảng/ Chu Khánh Lân, Nguyễn Minh Phương, Trương Hoàng Diệp Hương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 2 – 11. 2. Mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Đoàn Thị Hồng Nhung// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 12 – 19. 3. Các nhân tố tác động đến tiếp cận dịch vụ tài chính qua ngân hàng số: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam/ Bùi Kiên Trung, Phạm Bích Liên, Khúc Thế Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 20 – 29. 4. Các yếu tố quyết định đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam/ Nhâm Phong Tuân,…// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 30 – 39. 5. Động cơ và kết quả của hành vi mua sắm trên mạng xã hội trực tuyến tại Việt Nam/ Nguyễn Hữu Khôi, Hồ Huy Tựu, Lê Nhật Hạnh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 40 – 49. 6. Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến ý định ở lại và vai trò trung gian của sự hài lòng/ Trần Thị Ái Cẩm// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 50 – 60. 7. Phân tích và bản đồ hóa các chỉ số đánh giá mức độ dễ bị tổn thương với biến đổi khí hậu: Trường hợp nghiên cứu ở Huyện Minh Hóa, Tỉnh Quảng Bình/ Nguyễn Đức Kiên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 61 – 71. 8. Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nuôi trồng thủy sản: Trường hợp nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại Tỉnh Phú Yên/ Lê Kim Long, Lê Văn Tháp// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 72 – 80. 9. Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán môi trường: Trường hợp nghiên cứu tại các công ty khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Nguyễn La Soa, Nguyễn Thị Kim Hướng, Trần Thị Thu Huyền// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 81 – 90. 10. Việc làm phi nông nghiệp và tăng trưởng thu nhập hộ gia đình nông thôn Việt Nam/ Vũ Văn Hùng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 261 tháng 3/2019 .- Tr. 91 – 98.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 260 tháng 2 năm 2019
    (Hà Nội, 2019) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam: Tiềm năng, rào cản và vai trò của Nhà nước/ Hồ Quế Hậu// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 2 – 10. 2. Bằng chứng thực nghiệm của giả thuyết bộ ba bất khả thi giai đoạn 1995-2017/ Nguyễn Tiến Thức// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 11 – 24. 3. Phát triển vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam: Thực trạng và một số khía cạnh chính sách/ Trần Thị Thu Hương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 25 – 33. 4. Kiểm tra tác động của tài chính toàn diện đến chính sách tiền tệ - Nghiên cứu trường hợp tại các nước Đông Nam Á/ Trần Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Trúc Hương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 34 – 47. 5. Độ mở thương mại, phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển/ Phạm Thị Hồng Vân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 48 – 58. 6. Phản ứng của thị trường đối với Thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn Nhà nước/ Đinh Bảo Ngọc, Nguyễn Chí Cường// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 59 – 69. 7. Nhân tố tác động tới thanh khoản nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Việt Nam/ Đỗ Hoài Linh, Lại Thị Thanh Loan// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 70 – 80. 8. Kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống, các chiến lược tái cấu trúc và khả năng hồi phục doanh nghiệp/ Huỳnh Thị Cẩm Hà// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 260 tháng 2/2019 .- Tr. 81 – 90.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 259 tháng 1 năm 2019
    (Hà Nội, 2019) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Kinh tế Việt Nam năm 2018 và triển vọng năm 2019/ Trần Thọ Đạt, Tô Trung Thành// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 2 – 16. 2. Giám sát của cơ quan dân cử đối với thực thi chính sách, pháp luật về an sinh xã hội tại các tỉnh, thành phố nước ta: Thực trạng và vấn đề/ Mai Ngọc Cường, Bùi Sỹ Lợi, Phạm Thị Hạnh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 17 – 26. 3. Đo lường tác động của biện pháp phi thuế quan Việt Nam đối với nhập khẩu nông sản/ Nguyễn Bích Ngọc// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 27 – 35. 4. Phân tích các yếu tố tác động đến khoảng cách về giới trong tiếp cận tín dụng chính thức ở nông thôn Việt Nam/ Nguyễn Thị Hồng Vững// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 36 – 45. 5. Chủ nghĩa vật chất và ý định mua xanh: Nghiên cứu với người tiêu dùng thành thị Việt Nam/ Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Vũ Hùng, Nguyễn Hoàng Linh, Nguyễn Hoàng Minh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 46 – 55. 6. Suy kiệt tài chính và hành vi tránh thuế tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Nguyễn Vĩnh Khương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 56 – 64. 7. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp kế toán ABC tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam/ Trần Tú Uyên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 65 – 75. 8. Ảnh hưởng của cấu trúc ngành đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp/ Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Công Hoàng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 76 – 85. 9. Đánh giá và lựa chọn phân khúc thị trường bằng mô hình triển khai chức năng chất lượng/ Trương Thị Thùy Dương, Lê Thái Phong, Cao Đinh Kiên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 259 tháng 1/2019 .- Tr. 86 – 96.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 257 tháng 11 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam/ Huỳnh Thế Nguyễn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 2 – 10. 2. Cải cách dịch vụ hành chính công tại Việt Nam nhìn từ góc độ Marketing dịch vụ/ Trần Minh Đạo// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 11 – 19. 3. Quản trị lợi nhuận và tính thông tin của giá cổ phiếu/ Nguyễn Mạnh Toàn, Đặng Tùng Lâm, Phan Thị Đỗ Quyên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 20 – 29. 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam/ Nguyễn Thu Hằng, Khưu Thành Quý, Nguyễn Ngọc Diệu Lê// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 30 – 39. 5. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam/ Nguyễn Tuấn Kiệt, Quách Dương Tử, Huỳnh Tú Phương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 40 – 47. 6. Đa dạng hóa thu nhập và quy mô tổng tài sản tại các Ngân hàng thương mại: Nghiên cứu thực nghiệm tại ASEAN/ Nguyễn Minh Sáng, Thái Thị Thùy Linh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 48 – 57. 7. Nghiên cứu ảnh hưởng của cảm nhận tham nhũng tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên Việt Nam/ Dương Công Doanh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 58 – 67. 8. Mức độ ảnh hưởng của các nhà quản trị đến phân tầng thẻ điểm cân bằng tại Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông/ Lê Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Ngọc Sơn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 68 – 82. 9. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí đô thị: kinh nghiệm quốc tế và lựa chọn của người dân thành phố Hà Nội/ Nguyễn Công Thành, Nguyễn Diệu Hằng, Lê Thu Hoa// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 257 tháng 11/2018 .- Tr. 83 – 92.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 256 tháng 10 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế biển Việt Nam/ Hoàng Xuân Hòa// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 2 – 10. 2. Thực trạng giao dịch công nghệ và khả năng nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam/ Nguyễn Thị Phương, Đặng Thu Hương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 11 – 20. 3. Đo lường rủi ro Quốc gia bằng mô hình quyền chọn - Đánh giá hiệu quả và dự báo/ Hồ Hồng Hải, Trần Duy Long// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 21 – 31. 4. Khoảng cách quốc gia ảnh hưởng như thế nào đến thâm nhập tài sản địa phương của công ty đa quốc gia tại Việt Nam?/ Võ Văn Dứt// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 32 – 41. 5. Ảnh hưởng nội ngành của mua lại cổ phiếu trong các công ty công nghiệp Việt Nam/ Nguyễn Thị Hoa Hồng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 42 – 51. 6. Vận dụng mô hình CVCS trong dự báo lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Đặng Thị Huyền Hương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 52 – 59. 7. Ảnh hưởng của thông tin truyền miệng trực tuyến đến ý định lựa chọn điểm đến của du khách Việt Nam/ Vũ Thị Thu Trà, Đào Trung Kiên, Nguyễn Ngọc Đạt// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 60 – 71. 8. Ảnh hưởng của thiết kế công việc, vốn tâm lý, sự trưởng thành trong công việc đến sự đổi mới trong công việc của người lao động ở các khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại thành phố Nha Trang/ Phạm Hồng Liêm, Hồ Huy Tựu// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 72 – 81. 9. Nghiên cứu tác động của chính sách tự chủ tài chính đến chất lượng bệnh viện công lập tại Việt Nam/ Đỗ Đức Kiên, Nguyễn Thị Ngọc Lan// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 82 – 91. 10. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước đối với trường đại học công lập trong cơ chế tự chủ/ Lê Văn Dụng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 256 tháng 10/2018 .- Tr. 92 – 98.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 255 tháng 9 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và khả năng tác động đến công nghiệp, thương mại Việt Nam/ Nguyễn Thị Xuân Thuý// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 2 – 10. 2. Sự phá vỡ cấu trúc và tính ổn định của hàm cầu tiền Việt Nam/ Phạm Đình Long, Bùi Quang Hiển// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 11 – 21. 3. Ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài đối với giá cổ phiếu trong khủng hoảng tài chính toàn cầu/ Đặng Tùng Lâm// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 22 – 31. 4. Đo lường khả năng kiệt quệ tài chính tại các công ty cổ phần ngành công nghiệp ở Việt Nam/ Phạm Thị Hồng Vân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 32 – 41. 5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thanh khoản ngân hàng từ góc độ sở hữu và niêm yết/ Nguyễn Thị Quỳnh Loan, Phạm Đức Anh, Trần Thị Thúy An// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 42 – 51. 6. Thay đổi cổ tức và lợi nhuận tương lai: Nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam/ Trương Thị Thu Hương, Lê Thị Hương Lan// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 52 – 60. 7. Vai trò của hoạt động cải tiến đến khả năng tồn tại của SME tại Việt Nam/ Vũ Văn Hưởng, Trần Quang Tuyến, Bùi Xuân Biên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 61 – 69. 8. Những tồn tại chủ yếu của các trường đại học Việt Nam nhìn từ kết quả kiểm định chất lượng giáo dục/ Nguyễn Quang Dong// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 70 – 80. 9. Thực hành quản lý trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tại Thành phố Cần Thơ/ Nguyễn Tuấn Kiệt, Trịnh Công Đức// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 81 – 92. 10. Một số vấn đề trong chuỗi cung ứng rau an toàn ở đô thị Việt Nam − Kết quả từ phân tích chuỗi giá trị rau tại Đà Nẵng/ Lê Thị Minh Hằng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 255 tháng 9/2018 .- Tr. 93 – 102.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 254 tháng 8 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Tài chính vi mô với mục tiêu giảm nghèo tại Việt Nam/ Bùi Văn Trịnh, Đoàn Thị Thanh Hòa// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 2 – 9. 2. Khoảng cách thu nhập theo giới của lao động làm công ăn lương tại Việt Nam giai đoạn 2012-2014/ Nguyễn Hoàng Oanh, Hoàng Thu Hằng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 10 – 20. 3. Nhận thức và sự thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân tộc thiểu số vùng núi Đông Bắc Việt Nam/ Bùi Thị Minh Hằng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 21 – 30. 4. Hiệu quả kỹ thuật trong khai thác thủy sản: Trường hợp nghề câu xa bờ tại Tỉnh Khánh Hòa/ Lê Kim Long, Nguyễn Đăng Đức// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 31 – 39. 5. Đo lường tác động của lan toả công nghệ, phân phối lại và cạnh tranh đến năng suất các doanh nghiệp ngành chế tác Việt Nam/ Phùng Mai Lan, Nguyễn Khắc Minh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 40 – 49. 6. Ảnh hưởng của chứng nhận tiêu chuẩn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam/ Nguyễn Khắc Hiếu, Nguyễn Thị Anh Vân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 50 – 60. 7. Các nhân tố tác động đến tín dụng ngân hàng: Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam/ Nguyễn Thanh Hà, Bùi Huy Tùng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 61 – 70. 8. Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam/ Phạm Thị Kiều Khanh, Phạm Thị Bích Duyên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 71 – 80. 9. Quản trị công ty và công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam/ Nguyễn Vĩnh Khương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 81 – 89. 10. Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi và phong cách lãnh đạo chia sẻ lên hành vi chia sẻ kiến thức trong nhóm/ Trần Thị Bích Hạnh, Vũ Anh Dũng, Phạm Thị Liên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 90 – 98. 11. Tác động của việc sử dụng công cụ hỗ trợ bán hàng đến hiệu suất bán hàng của nhân viên: Nghiên cứu trường hợp tại các doanh nghiệp ở Thành phố Cần Thơ/ Lê Thị Thu Trang, Lưu Tiến Thuận// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 254 tháng 8/2018 .- Tr. 99 – 108.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 253 tháng 7 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Thể chế môi trường kinh doanh trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam: Hiện trạng, một số vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện/ Đỗ Đức Bình, Nguyễn Anh Tú// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 2 – 9. 2. Hiệu suất sinh lời của giáo dục sau phổ thông và vai trò phát tín hiệu của giáo dục sử dụng phương pháp Lewbels - nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam/ Lê Thái Sơn, Nguyễn Thị Minh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 10 – 19. 3. Chính sách thu hút đầu tư vào giáo dục ngoài công lập khối mầm non và phổ thông: Từ góc nhìn của nhà đầu tư/ Vũ Minh Đức, Phạm Thị Huyền// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 20 – 29. 4. Mối quan hệ giữa hợp tác chuỗi cung ứng và lợi thế cạnh tranh trong ngành dầu khí Việt Nam/ Hồ Đức Hùng, Đặng Duy Quân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 30 – 40. 5. Ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Việt Nam/ Vũ Xuân Dũng, Đoàn Việt Hùng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 41 – 49. 6. Hành vi lựa chọn khu vực làm việc của lao động trẻ tốt nghiệp giáo dục bậc cao: Kết quả từ một cuộc khảo sát cấp quốc gia ở Việt Nam/ Bạch Ngọc Thắng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 50 – 58. 7. Ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ đến đổi mới mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu/ Nguyễn Quang Thu, Ngô Quang Huân, Trần Nha Ghi// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 59 – 69. 8. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng may mặc Trung Quốc của người tiêu dùng Hà Nội/ Vũ Huy Thông, Lê Thị Hải Hà// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 70 – 79. 9. Phân tích những rào cản tiếp cận tín dụng của nông hộ VAC tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc/ Đỗ Xuân Luận, Vũ Thị Thúy// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 80 – 90. 10. Ảnh hưởng của chính sách quản trị tài chính đến giá trị doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh/ Hoàng Việt Huy// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 91 – 101. 11. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên/ Nguyễn Trọng Nghĩa// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 253 tháng 7/2018 .- Tr. 102 – 110.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 251 tháng 5 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Phát triển bảo hiểm xã hội đa tầng để thực hiện an sinh xã hội toàn dân: Kinh nghiệm một số nước và khuyến nghị đối với Việt Nam/ Nguyễn Thị Lan Hương, Mai Ngọc Cường// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 2 – 9. 2. Quan điểm và giải pháp đột phá về khắc phục các rào cản thể chế kinh tế đối với phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam đến năm 2030/ Đỗ Đức Bình// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 10 – 20. 3. Tác động bất đối xứng của tỷ giá đến cán cân thương mại Việt Nam/ Phạm Thị Tuyết Trinh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 21 – 32. 4. Thương mại nội ngành và vai trò của Việt Nam trong mạng lưới sản xuất Châu Á: Cách tiếp cận từ cấu trúc/ Nguyễn Bình Dương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 33 – 40. 5. Các nhân tố giảm phân bổ sai và tái phân bổ nguồn lực tại khu vực chế tác Việt Nam/ Nguyễn Khắc Minh, Nguyễn Thị Phương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 41 – 50. 6. Chất lượng quản trị công và giảm nghèo ở các huyện của Việt Nam/ Trần Quang Tuyến, Lê Thiết Lĩnh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 51 – 59. 7. Huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra/ Nguyễn Thị Thu Cúc, Phạm Thị Thúy Hằng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 60 – 65. 8. Hiệu ứng kỳ nghỉ lễ và lợi nhuận chứng khoán: Nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam/ Phạm Đan Khánh, Phạm Thành Đạt// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 66 – 72. 9. Ảnh hưởng của việc niêm yết đến tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dược Việt Nam/ Phạm Đức Cường, Nguyễn Phương Linh,Vũ Thị Huyền Trang// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 73 – 82. 10. Hiệu quả điều hành của chính phủ, kiểm soát tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bằng chứng thực nghiệm từ các nước Asean/ Cảnh Chí Hoàng, Bùi Hoàng Ngọc// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 83 – 91. 11. Ảnh hưởng của các nhân tố đổi mới sáng tạo tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam/ Lê Thị Thu Hà// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 251 tháng 5/2018 .- Tr. 92 – 102.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 250 tháng 4 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Tác động của các cú sốc chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015/ Quách Dương Tử// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 2 – 12. 2. Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khoảng cách công nghệ trong khu vực doanh nghiệp Việt Nam/ Nguyễn Văn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 13 – 23. 3. Tác động của tự do hóa thương mại đến doanh thu thuế: Nghiên cứu trường hợp các nước đang phát triển ở Châu Á/ Phạm Đình Long, Ngô Thị Tân Huyền// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 24 – 32. 4. Ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế quan khi tự do hóa thương mại đến hoạt động ngành sắt thép/ Lê Thị Kim Chung// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 33 – 43. 5. Nghiên cứu tác động của các nhân tố căng thẳng trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên ngành ngân hàng tại Việt Nam/ Nguyễn Thị Mỹ Hạnh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 44 – 52. 6. Mô hình hệ phương trình đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam/ Nguyễn Xuân Quý, Phạm Lê Thông// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 53 – 61. 7. Mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống thông tin kế toán và hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán – bằng chứng từ Việt Nam/ Nguyễn Xuân Hưng, Lương Đức Thuận// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 62 – 71. 8. Mối quan hệ giữa môi trường hệ thống phân phối, thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường của sản phẩm với chất lượng cảm nhận và ý định mua hàng/ Hồ Đại Đức// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 72 – 82. 9. Tiết kiệm chi phí tuân thủ thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hải Phòng/ Vũ Thị Kim Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 83 – 92. 10. Ảnh hưởng của phân bù độ trễ thanh toán đến lợi nhuận và độ biến động lợi nhuận cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh/ Trương Đông Lộc, Võ Quốc Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 250 tháng 4/2018 .- Tr. 93 – 100.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 248 tháng 2 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Công bằng xã hội về kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam/ Hồ Quế Hậu// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 2 – 11. 2. Mối quan hệ giữa tiêu thụ điện và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam/ Bùi Hoàng Ngọc, Vương Đức Hoàng Quân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 12 – 22. 3. Tự chủ đại học ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp/ Phạm Thị Huyền, Lê Trung Thành// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 23 – 32. 4. Lợi thế so sánh bộc lộ của Việt Nam và các nước ASEAN trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Nguyễn Bình Dương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 33 – 41. 5. Phân tích tác động FDI đến phúc lợi xã hội: Dẫn chứng từ các quốc gia châu Á/ Đinh Hồng Linh, Trần Văn Nguyện// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 42 – 51. 6. Môi trường thể chế quốc gia và lợi tức cổ phiếu trong các thương vụ sáp nhập và mua lại: Nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia Đông và Đông Nam Á/ Hoàng Dương Việt Anh, Đặng Hữu Mẫn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 52 – 61. 7. Hoàn thiện chính sách chế biến sâu nông sản: Nghiên cứu điển hình với các ngành hàng lúa gạo, cao su và cá tra/ Trần Đình Thao, Nguyễn Phượng Lê, Đỗ Thị Diệp// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 62 – 71. 8. Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam/ Phạm Quốc Việt, Lương Quốc Trọng Vinh, Hồ Thu Hoài// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 72 – 80. 9. Nâng cấp để tham gia chuỗi giá trị toàn cầu- Trường hợp các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra Việt Nam/ Nguyễn Thị Trâm Anh, Huỳnh Thị Ngọc Diệp// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 81 – 91. 10. Tác động của đầu tư công đến một số khía cạnh kinh tế tỉnh Nam Định/ Nguyễn Văn Hậu// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 248 tháng 2/2018 .- Tr. 92 – 100.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 249 tháng 3 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Chất lượng quản trị công cấp tỉnh và mức sống hộ gia đình: Bằng chứng mới từ cuộc Điều tra Khảo sát Mức sống Dân cư 2016/ Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hưởng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 2 – 10. 2. Xác định sự chuyển đổi trạng thái tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên thị trường Việt Nam: Tiếp cận bằng mô hình chuyển trạng thái Markov/ Trần Thị Tuấn Anh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 11 – 19. 3. Đánh giá các nhân tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam/Thái Văn Đại, Trần Việt Thanh Trúc// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 20 – 29. 4. Ảnh hưởng của đặc điểm quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết ở Việt Nam/ Phạm Hoài Hương, Trần Thùy Uyên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 30 – 37. 5. Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ viễn thông di động 4G của khách hàng tại Việt Nam/ Nguyễn Thanh Hiền, Lê Thị Thu Thủy, Đào Trung Kiên// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 38 – 49. 6. Môi trường, thái độ và sự thực hiện công việc của nhân viên: Nghiên cứu trường hợp sân bay Tân Sơn Nhất/ Trịnh Thuỳ Anh, Trần Kỳ Bảo Trân// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 50 – 60. 7. Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu điểm đến: trường hợp thành phố Hội An, Việt Nam/ Trần Trung Vinh, Lê Văn Huy, Lê Thị Bích Trâm, Trần Thị Kim Phương// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 61 – 71. 8. Đầu tư công thông qua công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau/ Nguyễn Phước Hoàng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 72 – 82. 9. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với chất lượng đào tạo các khóa học ngắn hạn: Khảo sát thực nghiệm tại trường cao đẳng nghề du lịch Đà Nẵng/ Phan Thanh Hải, Dương Phú Khải Trí// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 83 – 93. 10. Huy động và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại thành phố Hải Phòng/ Nguyễn Thị Thanh Nhàn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 249 tháng 3/2018 .- Tr. 94 – 102.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 247 tháng 1 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Xác định các nhóm nguy cơ gây mất an ninh năng lượng tại Việt Nam/ Nguyễn Trúc Lê, Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Đức Lâm// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 2 – 10. 2. Phân bổ không đúng các nguồn lực trong khu vực chế tác của Việt Nam/ Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Khắc Minh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 11 – 20. 3. Quản trị công, FDI và đầu tư tư nhân ở các nước đang phát triển/ Bùi Quang Việt// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 21 – 32. 4. Tác động của marketing mối quan hệ tới sự hợp tác trong sản xuất kinh doanh: Nghiên cứu thực tế từ các nhà thầu xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh/ Phạm Đức Chính, Nguyễn Hạnh Nguyên Minh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 33 – 42. 5. Nghiên cứu xuất khẩu dệt may của Việt Nam: So sánh với Trung Quốc và Ấn Độ/ Phạm Thùy Linh, Nguyễn Khánh Doanh// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 43 – 51. 6. Phân tích ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến mục tiêu kiểm soát ngân hàng thương mại Việt Nam/ Nguyễn Tuấn, Đường Nguyễn Hưng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 52 – 62. 7. Kiểm định mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước của người tiêu dùng tại các nước đang phát triển: Nghiên cứu trường hợp Việt Nam/ Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng, Đỗ Thị Cúc// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 63 – 72. 8. Yếu tố ảnh hưởng đến sự phục hồi về thu nhập của người dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La/ Bùi Thị Minh Hằng// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 73 – 80. 9. Mở rộng lý thuyết hành vi dự định để dự báo ý định sử dụng thương mại di động tại Việt Nam/ Nguyễn Hữu Khôi// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 81 – 90. 10. Tác động của thương mại quốc tế đến cầu lao động trong doanh nghiệp ở Việt Nam/ Phạm Ngọc Toàn// Tạp chí Kinh tế và phát triển .- Số 247 tháng 1/2018 .- Tr. 91 – 100.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 246 tháng 12 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Kinh tế Việt Nam năm 2017 và triển vọng năm 2018/ Trần Thọ Đạt, Tô Trung Thành.- Tr. 2 – 15. 2. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu đặt ra với mô hình quản lý phát triển xã hội của Việt Nam hiện nay/ Nguyễn Xuân Dũng, Bùi Kim Thanh.- Tr. 16 – 22. 3. Vai trò của tín dụng vi mô đối với phúc lợi hộ gia đình: Những nhận thức mới từ hồi quy phân vị mảng/ Vũ Văn Hưởng, Hoàng Trần Hậu.- Tr. 23 – 29. 4. Các nhân tố quyết định tới tính động của trạng thái nghèo của hộ/ Nguyễn Việt Hưng, Lê Tố Hoa, Phạm Sơn Hà.- Tr. 30 – 38. 5. Tác động của thông tin nhà đầu tư nước ngoài không còn là cổ đông lớn đến giá cổ phiếu - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Võ Xuân Vinh, La Ngọc Giàu.- Tr. 39 – 48. 6. Phản ứng của thị trường khi quỹ đầu tư quốc gia công bố thông tin đầu tư/ Đinh Bảo Ngọc, Nguyễn Chí Cường.- Tr. 49 – 59. 7. Áp lực cạnh tranh ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam/ Nguyễn Hoàng Phong, Phan Thị Thu Hà.- Tr. 60 – 71. 8. Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn ngân hàng gửi tiền bằng mô hình Logit đa thức hỗn hợp/ Nguyễn Thị Liên Hương.- Tr. 72 – 80. 9. Hướng tới một mô hình toàn diện về học hỏi trong các doanh nghiệp liên doanh quốc tế/ Phan Thị Thục Anh.- Tr. 81 – 89. 10. Sự hài lòng với sản phẩm du lịch tại khu du lịch Hồ Núi Cốc/ Phạm Thị Mai Yến, Phạm Thị Minh Khuyên.- Tr. 90 – 100.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 245 tháng 11 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Nền kinh tế phi chính thức và thất thoát thu thuế ở Việt Nam/ Nguyễn Thái Hòa, Lê Việt An.- Tr. 2 – 12. 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ở Việt Nam: Kết quả thực hiện và hướng hoàn thiện/ Bùi Đức Triệu.- Tr. 13 – 21. 3. Tác động của các chương trình trợ cấp đến phúc lợi hộ gia đình ở Việt Nam/ Nguyễn Hoàng Oanh, Nguyễn Hồng Đức, Hồ Đình Bảo.- Tr. 22 – 30. 4. Kiểm soát tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ASEAN: Một tiếp cận thực nghiệm/ Nguyễn Quốc Trâm, Hoàng Hồng Hiệp.- Tr. 31 – 38. 5. Tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam/ Lê Trung Thành, Đoàn Xuân Hậu, Nguyễn Bá Nhẫm.- Tr. 39 – 45. 6. Phân tích thực trạng mức quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng mô hình Jones điều chỉnh/ Nguyễn Thị Phương Hồng.- Tr. 46 – 57. 7. Mua sắm xã hội trực tuyến: Vai trò của động cơ xã hội/ Nguyễn Hữu Khôi.- Tr. 58 – 67. 8. Ảnh hưởng của chính sách tài chính tới chuỗi giá trị thủy sản tại Việt Nam/ Phạm Thị Huyền, Đỗ Thị Phi Hoài.- Tr. 68 – 76. 9. Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm lữ hành “online” của người tiêu dùng tại Hà Nội/ Nguyễn Ngọc Đạt, Nguyễn Thanh Hiền, Đặng Bích Ngọc, Nguyễn Văn Duy.- Tr. 77 – 87. 10. Ảnh hưởng của lạm phát đến độ biến động giá cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh/ Võ Quốc Anh, Trương Đông Lộc.- Tr. 88 – 95. 11. Đánh giá năng lực giảng viên kế toán để thực hiện đào tạo theo IFRS trong các trường đại học ở Việt Nam/ Nguyễn La Soa, Trương Thanh Hằng.- Tr. 96 – 104.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 244 tháng 10 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Nợ công ở Việt Nam có thực sự đang ở mức an toàn?/ Nguyễn Thị Lan.- Tr. 2 – 12. 2. Đo lường tăng trưởng bao trùm: tiếp cận từ góc độ doanh nghiệp ở Việt Nam/ Phạm Thế Anh, Nguyễn Đức Hùng.- Tr. 13 – 24. 3. Một số giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam/ Nguyễn Thu Thủy.- Tr. 25 – 33. 4. Vốn nhân lực tại các đô thị Việt Nam/ Nguyễn Ngọc Hiên, Phạm Thị Bích Ngọc.- Tr. 34 – 42. 5. Phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình Việt Nam/ Nguyễn Quang Hà.- Tr. 43 – 51. 6. Rào cản phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long và giải pháp khắc phục/ Lê Du Phong.- Tr. 52 – 57. 7. Tác động của các yếu tố đầu vào đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên/ Hoàng Thị Thu, Trần Quang Huy.- Tr. 58 – 65. 8. Ảnh hưởng của phong cách sống đến lựa chọn các tiêu chí căn hộ chung cư tại khu vực đô thị - Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội/ Hoàng vắn Cường, Nguyễn Thị Tùng Phương.- Tr. 66 – 75. 9. Lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ e-banking: Một mô hình tích hợp/ Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Mạnh Tuân, Nguyễn Hữu Trí.- Tr. 76 – 84. 10. Ứng dụng mô hình Probit kiểm định bài toán đầu tư ứng dụng quyền chọn thực ở Thái Lan/ Nguyễn Đình Thọ.- Tr. 85 – 91. 11. Vai trò của học vấn với năng suất lao động bình quân trên một giờ lao động: Nghiên cứu được thực hiện từ các quốc gia ASEAN/ Trần Văn Quyết.- Tr. 92 – 100.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 243 tháng 9 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Sản lượng tiềm năng của Việt Nam: Kích cầu hay kích cung?/ Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Thu Thủy.- Tr. 2 – 11. 2. Phương pháp tính chỉ số giá bất động sản và áp dụng cho thị trường bất động sản của Việt Nam/ Hoàng Văn Cường.- Tr. 12 – 18. 3. Yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn: Bằng chứng từ hệ thống ngân hàng Việt Nam/ Nguyễn Thị Hiền.- Tr. 19 – 25. 4. Các chuẩn mực quốc tế về minh bạch trong mua sắm chính phủ và mức độ tương thích của Việt Nam/ Vũ Thị Hiền.- Tr. 26 – 33. 5. Chuyên gia nước ngoài học hỏi được gì từ nhà quản lý Việt Nam?/ Đào Thị Thanh Lam.- Tr. 34 – 42. 6. Liên kết giữa các địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Lợi ích, chi phí và rủi ro/ Nguyễn Hiệp.- Tr. 43 – 51. 7. Mô hình cánh đồng lớn: Hiệu quả về kinh tế - xã hội - môi trường và gợi ý chính sách cho phát triển bền vững/ Nguyễn Hiệp.- Tr. 52 – 60. 8. Nhân tố tác động đến đổi mới - sáng tạo sản phẩm: Minh chứng từ các doanh nghiệp sản xuất trò chơi điện tử tại Việt Nam/ Phan Thị Thục Anh.- Tr. 61 – 70. 9. Tác động của sở hữu nhà nước tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Nguyễn Xuân Thắng, Đàm Văn Huệ, Phạm Việt Hùng, Vũ Ngọc Tuấn.- Tr. 71 – 79. 10. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ: Bằng chứng từ thành phố Hồ Chí Minh/ Hồ Quế Hậu.- Tr. 80 – 89. 11. Tác động từ vốn đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tư nhân ở Tây Nguyên - Trường hợp tỉnh Đắk Nông/ Bùi Quang Bình.- Tr. 90 – 96. 12. Ứng dụng mạng trí tuệ nhân tạo khai phá dữ liệu trong giao dịch ngoại hối/ Nguyễn Thị Thu Thủy, Đặng Xuân Vương.- Tr. 97 – 104.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 242 tháng 8 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Đại học Kinh tế Quốc dân; Lê, Quốc Hội
    1. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước ASEAN trong bối cảnh hội nhập AEC/ Lê Quốc Hội, Trần Lan Hương, Lê Thị An Thái.- Tr. 2 – 9. 2. Khung đánh giá bền vững nợ và một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam/ Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thành Chung.- Tr. 10 – 17. 3. Huy động vốn cho thị trường bất động sản thông qua chứng khoán hóa các khản vay nợ ở Việt Nam/ Ngô Thị Phương Thảo.- Tr. 18 – 25. 4. Ảnh hưởng của sở hữu cổ đông lên lợi nhuận cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam/ Nguyễn Văn Tuấn, Phạm Thảo Quyên.- Tr. 26 – 35. 5. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ các công ty niêm yết Việt Nam/ Hồ Viết Tiến, Hồ Thị Vân Anh.- Tr. 36 – 46. 6. Ứng dụng cách tiếp cận trung bình hóa mô hình kiểu Bayes (BMA) trong việc xây dựng mô hình chấm điểm rủi ro tín dụng cho khách hàng SME tại Việt Nam/ Vương Minh Giang, Nguyễn Thanh Thiên.- Tr. 47 – 58. 7. Thái độ đối với dịch vụ thanh toán di động: Các tiền tố từ góc độ khách hàng cá nhân/ Nguyễn Mạnh Tuân, Đặng Thái Đoàn.- Tr. 59 – 68. 8. Nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam/ Đàm Văn Huệ, Bìu Thị Thùy Dương.- Tr. 69 – 79. 9. Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng công nghiệp địa phương: Trường hợp thành phố Cần Thơ/ Phan Đình Khôi, Nguyễn Thị Dân.- Tr. 80 – 88. 10. Hiệu quả kinh tế và vệ sinh thú y của hoạt động giết mổ thịt lợn nhỏ lẻ trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định/ Nguyễn Thị Dương Nga.- Tr. 89 – 98. 11. Tính hữu ích của việc ứng dụng sơ đồ tư duy trong học tập đối với sinh viên kế toán Trường Đại học Lao động Xã hội/ Lê Thị Tú Oanh.- Tr. 99 – 104.