Tạp chí Xây dựng

Permanent URI for this collectionhttps://lib.hpu.edu.vn/handle/123456789/28247

Browse

Recent Submissions

Now showing 1 - 20 of 23
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 3 năm 2019
    (Hà Nội, 2019) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Sài Gòn 300++20 dưới góc nhìn di sản đô thị và kiến trúc/ Lê Quang Ninh// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 8 – 9. 2. Bản sắc đô thị Sài Gòn trong bối cảnh Nam Bộ/ Nguyễn Thị Hậu// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 10 – 14. 3. Đô thị Sài Gòn – Thương hiệu viễn đông nửa cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20/ Hoàng Minh Phúc// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 15 – 18. 4. Di tích kiến trúc nghệ thuật cuối thế kỷ XX – đầu thế kỷ XXI và việc xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị thông minh/ Mã Thanh Cao// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 29 – 32. 5. Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa trong phát triển đô thị thông minh ở thành phố Hồ Chí Minh: Nghiên cứu các di sản kiến trúc thời Pháp thuộc ở quận 1, quận 3 và quận 5/ Đào Vĩnh Hợp// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 33 – 38. 6. Quản lý và phát huy giá trị kinh tế của di sản đô thị thời Pháp thuộc tại thành phố Hồ Chí Minh trong phát triển đô thị/ Nguyễn Quốc Tuân// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 39 – 45. 7. Quản lý quy hoạch đô thị thông minh hướng tới sự phát triển bền vững của thành phố Hồ Chí Minh/ Nguyễn Trọng Hòa, Ngô Minh Hùng// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 46 – 49. 8. Phát triển cấu trúc đô thị thành phố Hồ Chí Minh dựa trên các yếu tố đặc trưng góp phần tạo dựng thương hiệu đô thị trong môi trường phát triển mới/ Trương Văn Quảng// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 50 – 55. 9. Thành phố Hồ Chí Minh trong mạng lưới các thành phố thông minh ở ASEAN: Từ lý luận đến thực tiễn/ Phan Thị Hồng Xuân, Nguyễn Việt Khôi// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 56 – 60. 10. Đô thị thích ứng: Hình thái của đô thị thông minh – Trường hợp thành phố Hồ Chí Minh/ Dương Trường Phúc// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2019 .- Tr. 61 – 65.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 2 năm 2019
    (Hà Nội, 2019) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Phân tích ảnh hưởng độ nhám đến ứng xử động của kết cấu dầm ray chịu hệ khối lượng chuyển động không đều sử dụng phương pháp phần tử chuyển động cải tiến IMEM/ Đỗ Ngọc Thuận, Lương Văn Hải, Cao Tấn Ngọc Thân// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 3 – 8. 2. Hiện trạng ô nhiễm và dự báo sức tải môi trường nước ven bờ Cửa Lục – Vịnh Hạ Long/ Trần Đức Dũng, Trần Hiếu Nhuệ// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 9 – 12. 3. Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải của ngành công nghiệp cơ khí làm cơ sở cho việc dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh/ Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Kim Thái// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 21 – 24. 4. Ước tính độ lún thời gian nền đất phân lớp dùng phương thức quy đổi nền theo tính chất và hình học/ Dương Hồng Thẩm, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 25 – 28. 5. Những thuận lợi và cơ hội trong quản lý chất lượng dự án xây dựng bằng Buiding Information Modelling 360 Field/ Nguyễn Anh Thư, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 29 – 31. 6. Các khó khăn và thách thức trong quản lý chất lượng dự án xây dựng bằng Buiding Information Modelling 360 Field/ Nguyễn Anh Thư, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 32 – 34. 7. Phân tích độ nhạy của các yếu tố ảnh hưởng đến lún mặt đất do đào hầm bằng khiên đào trong đất yếu/ Phùng Đại Bình, Trần Quý Đức, Thân Văn Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 35 – 38. 8. Sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng trong đánh giá độ tin cậy của kết cấu giàn thép/ Bùi Đức Năng, Nguyễn Thành Quân// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 39 – 42. 9. Ảnh hưởng của meta-cao lanh bổ sung nền cho xúc tác thải dầu khí (FCC) trong quá trình hoạt hóa geopolymer/ Lê Anh Tuấn, Nguyễn Ninh Thụy// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 43 – 47. 10. Nghiên cứu một số vấn đề tổ chức không gian kiến trúc trong quy hoạch doanh trại quân đội giai đoạn hiện nay/ Lê Kim Thư, Bùi Kim Dung, Bùi Thùy Dung// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2019 .- Tr. 48 – 50.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 8 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Giám sát đầu tư dự án PPP những vướng mắc bất cập và giải pháp/ Đặng Thị Dinh Loan// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 3 – 6. 2. Ảnh hưởng của thành phần hạt mịn silicafume và hạt nanosilica đến tính chất của bê tông/ Đoàn Duy Khánh// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 7 – 11. 3. Mất nước của bê tông tự lèn thời gian đầu đóng rắn trong điều kiện khí hậu nóng ẩm/ Nguyễn Hùng Cường, Lưu Văn Thực, Hồ Ngọc Khoa// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 12 – 14. 4. Các yếu tố gây stress trong công việc của kỹ sư thiết kế xây dựng/ Lê Hồng Vân, Lê Hoài Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 15 – 18. 5. Tổ hợp kiến trúc các công trình dân sinh thích hợp với điều kiện khí hậu tại huyện đảo Trường Sa/ Lê Kim Thư// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 19 – 21. 6. Nghiên cứu sự làm việc của tấm sàn nhẹ sử dụng bê tông polystyrene kết cấu/ Hoàng Minh Đức, Lê Phượng Ly, Ngô Mạnh Toàn// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 22 – 25. 7. Đánh giá ứng xử của tháp ăngten có hình dạng tiết diện khác nhau/ Lê Anh Tuấn, Lê Tấn Thanh Chương// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 26 – 29. 8. Phương thức “đổi hạ tầng lấy đất” để tạo vốn xây đường tại thành phố Hồ Chí Minh/ Nguyễn Bảo Thành// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 30 – 34. 8. Phương thức “đổi hạ tầng lấy đất” để tạo vốn xây đường tại thành phố Hồ Chí Minh/ Nguyễn Bảo Thành// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 30 – 34. 9. Cải thiện điều kiện vi khí hậu do Trung tâm Học liệu Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng theo hướng tiết kiệm năng lượng/ Nguyễn Đình Huấn, Lê Trung Tân// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 35 – 39. 10. Đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đại học/ Nguyễn Minh Huyền Trang// Tạp chí Xây dựng .- Số 8/2018 .- Tr. 40 – 45.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 9 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản lý, điều khiển và giám sát hệ thống hạ tầng giao thông của thành phố thông minh ở Việt Nam/ Bùi Đức Hiền, Nguyễn Tấn Vũ// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 5 – 8. 2. Tính toán khung thép nhẹ có kể đến độ đàn hồi của liên kết chân cột – móng và độ lún móng/ Chu Thị Hoàng Anh// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 14 – 17. 3. Thu hút đầu tư cho các dự án xử lý chất thải rắn dưới góc độ quản lý nhà nước/ Đặng Anh Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 18 – 22. 4. Nghiên cứu việc xét đến dao động xoắn khi tính toán tải động đất cho nhà cao tầng có kết cấu không đối xứng/ Đặng Ngọc Tân, Nguyễn Phúc Toàn, Trần Quang Hưng// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 23 – 28. 5. Giải pháp ứng dụng bê tông tính năng siêu cao trong sửa chữa, tăng cường kết cấu mặt cầu bản thép trực hướng ở Việt Nam/ Đặng Văn Sỹ, Phạm Duy Hữu, Nguyễn Văn Tuân// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 29 – 32. 6. Đánh giá sự ổn định của mái dốc dưới ảnh hưởng của dòng thấm/ Đào Minh Hiếu// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 33 – 38. 7. Ứng dụng viễn thám xây dựng bản đồ phân vùng tiềm năng lũ quét – nghiên cứu cho lưu vực sông Kỳ Lộ, Phú Yên/ Hồ Thanh Trúc, Trần Thị Vân, Võ Thanh Huy// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 45 – 47. 8. Ảnh hưởng của tro bay đến co ngót khô của cấp phối đá dăm gia cố xi măng/ Ngô Văn Quân, Nguyễn Văn Tươi// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 48 – 52. 9. Tính toán độ tin cậy của dầm thép chữ I tổ hợp chịu uốn – xoắn/ Hoàng Bắc An// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 53 – 57. 10. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy của chuyển vị tấm có vết nứt/ Hoàng Công Vũ, Trần Bá Cảnh, Nguyễn Thị Thảo Nguyên// Tạp chí Xây dựng .- Số 9/2018 .- Tr. 58 – 62.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 7 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Công trình nông nghiệp đô thị - kiến trúc cao tầng sinh thái trong không gian đô thị hiện đại/ Trương Quốc Sử// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 21 – 24. 2. Độ bền bám dính của lưới sợi gia cường với bê tông trong điều kiện xâm thực Miền tây Nam Bộ/ Cù Thị Hồng Yến// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 25 – 28. 3. Xây dựng chiến lược kinh doanh căn hộ cao cấp dựa trên nghiên cứu sự thỏa mãn của chủ đầu tư, nhà thầu và khách hàng/ Đặng Nguyễn Diệp Anh// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 29 – 33. 4. Thực nghiệm cường độ chịu nén của bê tông có thành phần cốt liệu là bê tông tái chế/ Lê Anh Thắng, Nguyễn Thanh Hưng, Lê Ngọc Phương Thanh// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 34 – 36. 5. Phản ứng động của nhà nhiều tầng sử dụng gối cách chấn có độ cản cao/ Nguyễn Anh Dũng// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 37 – 39. 6. Ứng dụng phương pháp phân tích cấu trúc AHP lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đổng Tháp/ Lương Đức Long, Nguyễn Hoài Vũ// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 40 – 46. 7. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí các dự án đầu tư xây dựng cảng biển Việt Nam/ Nguyễn Minh Tâm, Lưu Trường Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 47 – 50. 8. Ảnh hưởng của xỉ thép hạt nhỏ đến cường độ bê tông/ Lê Anh Thắng, Nguyễn Thanh Vinh// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 51 – 54. 9. Hiệu quả giảm chấn của hệ cản lưu biến từ kết hợp gối cao su lõi chì trong kết cấu liền kề/ Nguyễn Thanh Cao Phi, Nguyễn Trọng Phước// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 55 – 59. 10. Giảm chấn cho kết cấu sử dụng hệ cản điều chỉnh cột chất lỏng bán chủ động/ Nguyễn Vĩnh Phúc, Nguyễn Trọng Phước// Tạp chí Xây dựng .- Số 7/2018 .- Tr. 60 – 65.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 6 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Nghiên cứu xác định một số thông số cơ bản của đầm thước phục vụ thi công đường bê tông xi măng nông thôn/ Nguyễn Ngọc Nhì, Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Sỹ Nam// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 3 – 5. 2. Nghiên cứu nguyên nhân và đề xuất giải pháp chống xói lở cống Mồng Gà, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An/ Nguyễn Ngọc Thắng, Trần Minh Hiếu// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 6 – 9. 3. Phân tích phi tuyến khung thép không gian dùng phương pháp khớp dẻo thớ cải tiến/ Nguyễn Phú Cường// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 10 – 13. 4. Bản sắc kiến trúc cảnh quan đô thị thế giới/ Đàm Thu Trang, Đặng Việt Dũng, Nguyễn Hoàng Linh// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 14 – 18. 5. Vai trò của công tác lý luận và phê bình trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học/ Nguyễn Tất Thắng// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 19 – 20. 6. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích mức độ mờ (FEAM) trong đánh giá các tiêu chí tuyển chọn nhân sự của công ty xây dựng/ Nguyễn Thanh Phong// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 21 – 23. 7. Hoạt động thiết kế trong quá trình đầu tư xây dựng ở Vương quốc Anh và ở Việt Nam/ Nguyễn Thế Quân// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 24 – 27. 8. Nghiên cứu thiết kế sàn bê tông ứng suất trước theo tiêu chuẩn ACI 318/ Phạm Hoàng// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 28 – 32. 9. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ chất lượng thi công xây dựng công trình/ Phạm Thị Hoài Thu, Lê Hoài Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 33 – 37. 10. Tương tác giữa tấm gia cường CFRP kháng uốn và cáp không bám dính trong dầm bê tông căng sau: Thực nghiệm và công thức/ Phan Vũ Phương,…// Tạp chí Xây dựng .- Số 6/2018 .- Tr. 38 – 43.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 5 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi Bazalt đến một số tính chất của bê tông chất lượng siêu cao/ Lương Văn Hùng, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 3 – 6. 2. Đánh giá rủi ro dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Hồ Chí Minh/ Nguyễn Thanh Phong, Hồng Phi Vũ// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 7 – 10. 3. Đánh giá hư hại khung bê tông cốt thép chịu động đất có xét đến tương tác đất nền và kết cấu/ Nguyễn Quốc Trường, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 11 – 16. 4. Thiết lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của các dự án xây dựng nông thôn mới tại Bến Tre/ Đặng Quốc Thái, Lưu Trường Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 17 – 19. 5. Sử dụng phần mềm R phân tích bài toán rủi ro trong thi công xây dựng công trình/ Đỗ Thị Mỹ Dung// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 20 – 22. 6. Nghiên cứu giải pháp tối ưu hình học của cánh vát gió đối với kết cấu nhịp cầu dây văng có tiết diện ngang hở nhằm ngăn ngừa mất ổn định khí động Flutter/ Nguyễn Văn Mỹ, Lê Quang Sơn, Dương Minh Hải// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 23 – 27. 7. Thiết kế thư viện đại học đáp ứng yêu cầu dạy và học hiện nay/ Ngô Thị Kim Dung// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 28 – 31. 8. Đánh giá hiện trạng thu gom nước thải và phân bùn của quận Hải Châu theo công cụ SDA/ Nguyễn Đình Huấn, Trịnh Thị Thanh Trang// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 32 – 35. 9. Nghiên cứu chế tạo cốt liệu nung cho bê tông từ tro bay nhiệt điện và đất sét/ Bạch Đình Thiên, Nguyễn Doãn Bình, Cao Thị Hương// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 36 – 40. 10. Tính toán bản bê tông cốt thép đẳng hướng bằng phương pháp cân bằng giới hạn/ Nguyễn Hiệp Đồng// Tạp chí Xây dựng .- Số 5/2018 .- Tr. 41 – 44.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 3 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Một số vấn đề về quản lý hiệu quả dự án đầu tư phát triển đô thị theo hình thức đối tác công tư/ Lê Anh Dũng, Hoàng Anh Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 20 – 22. 2. Ứng dụng phương pháp khối lượng phân bổ khảo sát dao động của khung phẳng/ Nguyễn Anh Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 23 – 28. 3. Phân tích dẻo lan truyền khung phẳng liên hợp thép bê tông chịu tải trọng tĩnh sử dụng siêu phần tử thanh/ Hoàng Hiếu Nghĩa, Vũ Quốc Anh, Nghiêm Mạnh Hiến// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 33 – 37. 4. Một số điều cần lưu ý khi tính toán chi phí dịch vụ tư vấn kỹ thuật/ Từ Đức Hòa// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 44 – 50. 5. Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của dầm bê tông cốt thủy tinh (GFRP) so với dầm bê tông cốt thép/ Trần Ngọc Thạch, Lê Công Bằng, Nguyễn Lâm Bình, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 51 – 53. 6. Nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải bê tông cốt thép hai lớp bằng thực nghiệm/ Lâm Thanh Quang Khải// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 58 – 61. 7. Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng theo các bước thiết kế/ Lê Mạnh Cường// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 62 – 64. 8. Khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số đến hiệu quả giảm chấn của hệ cản Paticle Damper/ Huỳnh Đức Tú, Lương Minh Sang, Hà Hoàng Giang// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 65 – 68. 9. Nghiên cứu quá trình sinh thái cảnh quan/ Đàm Thu Trang// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 69 – 72. 10. Nghiên cứu những ảnh hưởng bất lợi khi xây dựng các tuyến phố thương mại ngầm/ Nguyễn Công Giang, Vũ Hải Hà// Tạp chí Xây dựng .- Số 3/2018 .- Tr. 73 – 77.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 4 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Tác động của yếu tố khí hậu đến giải pháp tổ chức không gian kiến trúc công trình tại Quần đảo Trường Sa/ Lê Kim Thư// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 34 – 37. 2. Nghiên cứu đánh giá vật liệu mang dạng xơ mướp sử dụng trong bể MBBR để xử lý nước thải sinh hoạt/ Phạm Thành Đạt, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 38 – 41. 3. Tính tải trọng giới hạn tác dụng lên kết cấu đàn dẻo bằng phương pháp trực tiếp/ Hoàng Thị Linh Quyên// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 42 – 45. 4. Một số vấn đề trong vận hành, bảo trì nhà và công trình/ Nguyễn Bá Kế// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 46 – 48. 5. Nghiên cứu quá trình tương tác của sóng nén với kết cấu công sự do nổ trong đất/ Nguyễn Trí Tá, Lê Hải Dương// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 49 – 52. 6. Nghiên cứu phương pháp xác định lực căng cáp có kể đến ảnh hưởng của độ chùng và độ cứng chống uốn bằng cách đo dao động/ Trần Bá Cảnh, Nguyễn Mai Chí Trung// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 62 – 65. 7. Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí các dự án đầu tư xây dựng cảng biển Việt Nam/ Nguyễn Minh Tâm, Lưu Trường Văn// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 66 – 69. 8. Nguyên tắc phát triển đô thị theo hướng sinh thái tại Việt Nam dưới góc nhìn người làm kiến trúc – xây dựng/ Nguyễn Quang Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 70 – 71. 9. Một cách tiếp cận mới trong thiết kế móng bè – cọc bằng phần mềm CSI SAFE/ Trần Nguyên Việt, …// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 72 – 79. 10. Biện pháp mới đơn giản tính toán gia cố nền bằng bấc thấm chịu tải trọng theo thời gian theo một phương/ Nguyễn Trọng Nghĩa, Nguyễn Văn Dương// Tạp chí Xây dựng .- Số 4/2018 .- Tr. 80 – 82.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 2 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Ảnh hưởng tỷ số nhịp cắt và chiều cao làm việc (a/de) đến ứng xử cắt dầm bê tông ứng suất trước gia cường tấm CFRP/ Võ Lê Ngọc Điền, Lương Nguyễn, Hồ Hữu Chỉnh, Nguyễn Minh Long// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 32 – 36. 2. Mô phỏng chuỗi phản ứng động đất với đặc tính vùng địa hình ở Việt Nam/ Trần Minh Nhật, Lê Thanh Cường, Lê Văn Bình, Trần Tuấn Anh// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 37 – 42. 3. Mô phỏng ứng xử của dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn/ Đặng Vũ Hiệp// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 46 – 50. 4. Tổng hợp nghiên cứu tính chất của hạt nano TiO2 trên nền graphen oxit (GO)/ Đặng Xuân Hiển, Nguyễn Thị Ngọc Bích, Trần Minh Dức, Nguyễn Thị Thu Thủy// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 51 – 54. 5. Đánh giá hiện tượng hóa lỏng trong cát bão hòa nước theo kết quả xuyên tĩnh côn và xuyên tiêu chuẩn/ Hứa Thành Thân, Nguyễn Ngọc Phúc, Phạm Thị Lan// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 55 – 60. 6. Ảnh hưởng của hàm lượng cốt thép đến sự hình thành và phát triển vết nứt trên dầm bê tông cốt thép/ Lê Phước Lành// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 65 – 69. 7. Lý thuyết thẩm mỹ trong thiết kế kiến trúc cảnh quan đô thị/ Đàm Thu Trang// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 74 – 78. 8. Phân tích động lực học của khung bằng phương pháp khối lượng phân bổ/ Nguyễn Anh Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 79 – 84. 9. Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của cốt sợi và cốt thanh đến biến dạng co ngót của bê tông trong điều kiện khí hậu Gia Lai/ Nguyễn Bá Thạch, Trương Hoài Chính// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 85 – 88. 10. Một phương pháp tính toán gia cường dầm bê tông cốt thép bằng thanh căng ứng lực trước/ Nguyễn Chí Hùng, Nguyễn Đình Hiển// Tạp chí Xây dựng .- Số 2/2018 .- Tr. 89 – 96.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 10 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Ảnh hưởng của một số loại thiên tai chính ở Việt Nam, giải pháp của Chính phủ và quan điểm của người dân đối với thiên tai/ Nguyen Van Tho// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 3 – 7. 2. Các thảm họa tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến sinh kế của người dân ở tỉnh Vĩnh Long/ Ha Chi Tam, Nguyen Van Tho// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 8 – 12. 3. Tối ưu hóa ổn định mái dốc trong khai thác mỏ lộ thiên/ Tran Le Hoang Tu, Nguyen Huynh Thong// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 17 – 21. 4. Đánh giá sự phân bố khe nứt trong hầm ngang khảo sát/ Nguyen Thi Kieu Mi, Nguyen Huynh Thong, Naotoshi Yasuda// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 22 – 26. 5. Các mối nguy về rip và dòng chảy ở biển Vũng Tàu – Việt Nam/ Bui Trong Vinh, Huynh Trung Tin, Jung Lyul Lee// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 31 – 34. 6. Ứng dụng phương trình đường cong S-shape để biểu diễn kết quả thí nghiệm nén cố kết bằng cách sử dụng công cụ fitting/ Vo Dai Nhat, Tran Van Thanh// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 35 – 37. 7. Cọc bọc vải địa kỹ thuật – Một giải pháp kỹ thuật trong cải tạo nền đất yếu cho các công trình xây dựng ở Việt Nam/ Pham Tien Bach, Vo Dai Nhat, Le Quan// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 38 – 41. 8. Phát triển phương pháp giải tích xác định bán kính vùng phá hoại/ Tran Van Tuan, Bui Huu Trong, Vo Van Dau, Le Tuan Anh// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 42 – 46. 9. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện không thoát nước và thoát nước trên móng bè với những hệ số an toàn khác nhau sử dụng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn ba chiều/ Tran Van Tuan, Nguyen Qui Ninh, Truong Quynh Nhu, Luu Duc Cuong// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 47 – 51. 10. Xác định nước ngầm tại khu vực Tây Nguyên/ Truong Quoc Thanh,…// Tạp chí Xây dựng .- Số 10/2018 .- Tr. 52 – 55
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 1 năm 2018
    (Hà Nội, 2018) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Ứng dụng mô hình thông tin và môi trường dữ liệu chung trong quản lý tiến độ thi công công trình/ Lê Trường Duy, Nguyễn Anh Thư// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 4 – 8. 2. Ứng dụng lý thuyết trò chơi vào phân tích chiến lược thương lượng trong các dự án BOT/ Phạm Anh Đức, Đào Uyên Nhi, Trần Thị Hồng Nhung// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 9 – 14. 3. Nhận diện bản sắc kiến trúc cảnh quan đô thị Việt Nam/ Đàm Thu Trang// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 15 – 17. 4. Ảnh hưởng của hai ion muối Cl- và Mg2+ đến cường độ cọc đất trộn xi măng trong điều kiện Việt Nam/ Ông Hoàng Trúc Giang, Lê Hoàng Phương, Đinh Xuân Thắng// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 18 – 21. 5. Chỉnh trang đô thị thành phố Hồ Chí Minh bằng nguồn vốn xã hội hóa/ Phạm Đình Long, Nguyễn Thị Thủy Tiên// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 22 – 25. 6. Ứng xử nút dầm vách dưới tác động của tải trọng ngang mô phỏng tải trọng động đất/ Trần Cao Thanh Ngọc// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 26 – 28. 7. Ảnh hưởng của thiết bị và chế độ trộn đến tính chất của bê tông chất lượng siêu cao/ Văn Viết Thiên Ân, Trần Đức Hiếu// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 29 – 32. 8. Khảo sát ảnh hưởng của sóng bề mặt và chiều cao mực nước đối với nội lực và chuyển vị của kết cấu bể chứa chất lỏng chịu tác dụng của sóng nổ/ Vũ Ngọc Quang, Thân Thế Hùng// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 39 – 42. 9. Nhận dạng các giá trị xanh trong kiến trúc nhà ở truyền thống Nam bộ/ Nguyễn Thị Kim Tú// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 43 – 51. 10. Ứng dụng mô hình thông tin công trình trong thiết kế công trình xanh/ Nguyễn Thị Tâm Đan// Tạp chí Xây dựng .- Số 1/2018 .- Tr. 52 – 55.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 12 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Xu hướng nghiên cứu hàn lâm về BIM trên thế giới/ Nguyễn Thanh Phong.- Tr. 7 – 9. 2. Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu trong xây dựng phát triển bền vững/ Châu Bảo Ngọc, Lương Đức Long.- Tr. 10 – 14. 3. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng sợi đến cường độ chịu nén và cường độ chịu kéo uốn của bê tông sợi Polypropylene/ Đặng Văn Thanh.- Tr. 15 – 18. 4. Thực trạng công tác thẩm định công trình xây dựng theo QCVN 09:2013/BXD/ Đỗ Thị Mỹ Dung.- Tr. 19 – 21. 5. Ước lượng tính chất hiệu quả của vật liệu bê tông trong xây dựng từ các hình ảnh chụp cắt lớp trong phòng thí nghiệm/ Hà Mạnh Hùng, Đặng Việt Hưng.- Tr. 22 – 26. 6. Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp thoát nước cho khu vực ven biển phía Đông quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng/ Lê Năng Định, Lê Thị Hoài Trâm, Nguyễn Đình Huấn.- Tr. 27 – 32. 7. Mô hình định lượng khả năng của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần trong các dự án xây dựng/ Nguyễn Cao Thùy, Lương Đức Long .- Tr. 35 – 39. 8. Nghiên cứu nâng cao cường độ ở tuổi sớm của chất kết dính sun phát xỉ sử dụng thạch cao thế thải phốt pho/ Nguyễn Ngọc Lâm.- Tr. 40 – 45. 9. Ứng dụng kết cấu màng căng trong kiến trúc/ Nguyễn Thị Tâm Đan.- Tr. 46 – 48. 10. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tư vấn kỹ thuật/ Từ Đức Hòa.- Tr. 49 – 54.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 11 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Sử dụng cát nhân tạo thay thế cát tự nhiên cho các công trình xây dựng tại vùng Đồng bằng công Cửu Long/ Lê Hoài Bão, Đặng Văn Hợi.- Tr. 6 – 9. 2. Giải pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình/ Lê Hoài Bão.- Tr. 10 – 13. 3. Nghiên cứu khả năng sử lý nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại bằng đất ngập nước kiến tạo trồng cây Bồ bồ (Acorus Calamus)/ Nguyễn Đạt Phương, Lê Tấn Truyền.- Tr. 14 – 17. 4. Nghiên cứu tính toán kết cấu dây cứng dạng dàn võng theo phương pháp nguyên lý trị cực Gauss/ Phạm Hồng Hạnh, Phạm Văn Trung.- Tr. 18 – 22. 5. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ võng chế tạo đến ứng suất và chuyển vị của dây cứng/ Phạm Hồng Hạnh.- Tr. 23 – 26. 6. Áp dụng phương pháp biến – sai phân trong bài toán tính nội lực và chuyển vị dầm có độ cứng thay đổi/ Trương Mỹ Phẩm, Vũ Thị Bích Quyên, Trần Thị Thúy Vân.- Tr. 27 – 31. 7. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn phần mềm quản lý dự án trong xây dựng tại TP. HCM/ Trương Mỹ Phẩm, Lê Hoài Long, Cao Văn Tuấn// Tạp chí Xây dựng .- Số 11/2017 .- Tr. 32 – 37 8. Một số vấn đề thiết kế công trình theo hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả/ Đỗ Thị Mỹ Dung, Trương Công Bằng, Lâm Thanh Quang Khải.- Tr. 38 – 40. 9. Nghiên cứu sự cùng làm việc của lớp bê tông cốt sợi thép và lớp bê tông thường trong dầm bê tông 2 lớp bằng thực nghiệm và bằng Ansys/ Lâm Thanh Quang.- Tr. 5411 – 45. 10. Thiết kế vỏ bao che hai lớp thích ứng khí hậu với phương pháp tham số/ Huỳnh Trọng Nhân, Lê Hồ Tuyết Ngân.- Tr. 46 – 50.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 10 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Tối ưu hóa thời gian – chi phí – khí thải trong lựa chọn phương án máy thi công đường giao thông/ Huỳnh Thị Minh Trúc, Lê Hoài Long, Phạm Anh Đức.- Tr. 7 – 12. 2. Thuộc tính của người kỹ sư công trường mà người công nhân quan tâm nhất/ Lê Hoài Long, Lăng Anh Hải Phượng, Lương Khắc Tâm, Phạm Đình Quý, Nguyễn Duy Quang, Trần Văn Phúc.- Tr. 13 – 17. văng/ Nguyễn Danh Thắng, Hồ Thu Hiền, Nguyễn Tuấn Cường, Đào Minh Thư.- Tr. 18 – 23. 4. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông tại tỉnh Phú Yên/ Lê Văn Lưu, Chu Công Minh, Nguyễn Xuân Long.- Tr. 24 – 26. 5. Đánh giá ùn tắc giao thông tại nút giao thông bằng phương pháp đo đạc thời gian trễ và chiều dài dòng chờ/ Nguyễn Xuân Long, Lương Minh Thiện.- Tr. 27 – 29. 6. Phân tích ảnh hưởng của nước có áp đến chuyển vị ngang tường vây trong hố đào sâu/ Lê trọng Nghĩa.- Tr. 30 – 35. 7. Nghiên cứu ảnh hưởng của xi măng và chu trình xử lý nhiệt đến tấn công nội sun phát do hình thành ettringite gián đoạn/ Nguyễn Văn Hướng, Huỳnh Phương Nam.- Tr. 36 – 39. 8. Hiện trạng bảng quảng cáo trong kiến trúc nhà phố thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh/ Lê Thị Hồng Na, Phan Văn Vàng.- Tr. 40 – 43. 9. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm đến khả năng bám dính của lưới sợi gia cường với bê tông/ Cù Thị Hồng Yến.- Tr. 54 – 57. 10. Nhận dạng kết cấu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước căng ngoài sử dụng thuật toán độ nhạy/ Lê Thành Vinh, Trương Hoài Trúc, Nguyễn Lục Hoàng Hiệp, Huỳnh Nhật Minh, Hồ Đức Duy.- Tr. 58 – 63.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 9 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Chẩn đoán hư hỏng trong kết cấu khung không gian sử dụng phương pháp năng lượng biến dạng kết hợp với thuật toán di truyền/ Lê Quang Huy, Hồ Đức Duy, Nguyễn Trung Hiếu, Bùi Công Thành.- Tr. 6 – 10. 2. Phân tích trụ cầu bị ăn mòn chịu động đất/ Cao Văn Vui.- Tr. 11 – 19. 3. Tăng cường kháng uốn cho khung bê tông cốt thép sử dụng CFRP/ Nguyễn Châu, Cao Văn Vui, Lương Văn Hải.- Tr. 20 – 25. 4. Phân tích động lực học kết cấu nổi dưới tác dụng tải trọng tập trung di động/ Nguyễn Thành An, Trần Minh Phương, Nguyễn Xuân Vũ, Lương Văn Hải.- Tr. 26 – 33. 5. Phân tích các tham số ảnh hưởng của kết cấu bên trên đến chiều dày bè trong móng bè – cọc/ Cao Văn Hóa.- Tr. 34 – 37. 6. Đặc điểm xử lý nền cọc đá dưới diện gia tải rộng/ Bùi Trường Sơn, Lê Hồng Quang, Nguyễn Phi Gia.- Tr. 42 – 45. 7. Phân tích sự ảnh hưởng của khoáng vật Montmorilloite đến sức chịu tải của nền đất yếu gia cố cột đất trộn xi măng bằng mô hình trong phòng thí nghiệm/ Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Minh Tâm, Lê Văn Nam.- Tr. 46 – 50. 8. Một thiết kế hợp lý cột đất trộn xi măng trong xử lý nền đường đất yếu bằng phương pháp phần tử hữu hạn/ Nguyễn Ngọc Thắng.- Tr. 51 – 54. 9. Phân tích độ tin cậy về ổn định bờ sông Vàm Nao/ Dương Hồng Thẩm, Trần Minh Tú.- Tr. 55 – 60. Tóm tắt: Bài báo này phân tích sự không chắc chắn của hệ số ổn định bờ sông tại hiện 10. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số chỉ tiêu vật lý đến mô đun đàn hồi của nền đường đắp đất sát pha cát vùng đồng bằng sông Cửu Long/ Phan Quang Chiêu, Võ Phán, Võ Ngọc Hà.- Tr. 66 – 70.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 8 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Nghiên cứu ứng dụng BIM 360 Field hỗ trợ quản lý chất lượng thi công/ Cao Minh Tín, Nguyễn Anh Thư.- Tr. 6 – 8. 2. Phân tích phi tuyến kết cấu khung phẳng bê tông cốt thép/ Chu Thị Bình.- Tr. 9 – 11. 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cây xanh cho đô thị/ Đàm Thu Trang.- Tr. 12 – 15. 4. Phương pháp mới xác định sức kháng cắt của dầm bê tông cốt thép dựa trên cơ chế phá hoại của vùng nén/ Đặng Công Thuật, Đinh Ngọc Hiếu.- Tr. 16 – 20. 5. Tính toán chiều sâu xuyên của bom đạn vào trong các kết cấu khác nhau bằng phương pháp dòng hạt/ Nguyễn Trí Tá, Quang Tuấn.- Tr. 21 – 25. 6. Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động ngành xây dựng/ Lê Văn Cư, Lê Văn Long, Vũ Quyết Thắng.- Tr. 26 – 30. 7. Các yếu tố ảnh hưởng cấu trúc vốn của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Ngô Minh Trung, Lưu Trường Văn.- Tr. 31 – 33. 8. Nghiên cứu trên mô hình vật lý chế độ thủy lực và diễn biến đoạn sông Hồng khu vực cầu Nhật Tân/ Nguyễn Kiên Quyết.- Tr. 34 – 38. 9. Phân tích giới hạn tấm dày 5 bậc tự do sử dụng phương pháp không lưới Element Free Galerkin (EFG)/ Nguyễn Ngọc Phúc, Nguyễn Hoàng Phương, Hồ Thị Đoan Trang.- Tr. 39 – 42. 10. Phân tích chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp/ Nguyễn Thị Hoài Tiên, Nguyễn Anh Thư.- Tr. 43 – 46.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 7 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Mô hình phân tích dự đoán khả năng chuyển vị ngang của vách mỏng bê tông cốt sợi thép dựa trên tiêu chuẩn ACI 318 và LCI 2012 – kiểm chứng với kết quả thực nghiệm/ Đặng Công Thuật, Đinh Ngọc Hiếu.- Tr. 6 – 9. 2. Mô hình giàn ảo hiệu quả trong thiết kế dầm cao bê tông cốt thép – Phần 1: Lựa chọn mô hình/ Đào Ngọc Thế Lực.- Tr. 10 – 13. 3. Mô hình giàn ảo hiệu quả trong thiết kế dầm cao bê tông cốt thép – Phần 2: Thí nghiệm xác minh/ Đào Ngọc Thế Lực.- Tr. 14 – 16. 4. Ảnh hưởng của kiến trúc Pháp lên kiến trúc Việt Nam trong thời kỳ thuộc địa (1921-1945) trên phạm vi công trình công cộng/ Lê Minh Sơn.- Tr. 17 – 22. 5. Ứng dụng phương pháp Burgess để cân đối nguồn lực dự án xây dựng/ Nguyễn Thanh Phong.- Tr. 23 – 24. 6. Khả năng kháng chấn của nước trong kết cấu tháp nước chịu tải trọng điều hòa/ Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Trọng Phước.- Tr. 25 – 28. 7. Hiệu quả giảm dao động cho kết cấu bằng hệ cản chất lỏng có màn chắn/ Ngô Khánh Tiến, Nguyễn Trọng Phước.- Tr. 29 – 32. 8. Mô hình tính toán đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công cho hai phương án móng cọc khoan nhồi và cọc bê tông ly tâm ứng lực trước/ Kiều Thế Chinh, Trần Quang Dũng, Kiều Thế Sơn, Lương Đình Khánh.- Tr. 33 – 37. 9. Nghiên cứu một số thuật toán tìm kiếm tiếp xúc giữa các phần tử rời rạc/ Nguyễn Trí Tá, Hoàng Quang Tuấn, Nguyễn Vũ Hùng.- Tr. 38 – 42. 10. Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử cột bê tông cốt thép tiết diện chữ L chịu tải trọng động đất/ Nguyễn Văn Hùng, Phạm Xuân Đạt, Nguyễn Xuân Huy.- Tr. 43 – 45.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 6 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Nghiên cứu khả năng ứng dụng quặng Laterite biến tính bới Fe(II) để xử lý asen trong nước ngầm/ Nghiêm Vân Khanh .- Tr. 21 – 25. 2. Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của công nhân làm việc tại các công trường ở Quận 2 – TP.HCM/ Nguyễn Minh Luân, Lưu Trường Văn.- Tr. 31 – 33. 3. Ước lượng chi phí xây dựng công trình trường trung học phổ thông tại TP. Hồ Chí Minh sử dụng mạng nơ ron nhân tạo/ Nguyễn Minh Quang, Đinh Công Tịnh.- Tr. 34 – 38. 4. Ảnh hưởng điều kiện biên đến độ ổn định của tấm bị nứt sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng (XFEM)/ Nguyễn Ngọc Thắng.- Tr. 39 – 43. 5. Phân tích các yếu tố rủi ro đến hiệu quả đầu tư dự án nhà ở xã hội khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp khắc phục, hạn chế/ Đinh Công Tịnh, Nguyễn Thành Hưng.- Tr. 44 – 47. 6. Áp dụng giải pháp cốp pha nhôm trong thi công xây dựng nhà cao tầng tại Việt Nam/ Nguyễn Văn Đức.- Tr. 48 – 51. 7. Xác định trị riêng và véc tơ riêng dàn nhịp lớn theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss/ Nguyễn Vũ Thiêm.- Tr. 52 – 54. 8. Tính toán nội lực và chuyển vị trong kết cấu dây văng theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss/ Phạm Văn Trung.- Tr. 55 – 58. 9. Nghiên cứu sự làm việc của liên kết nối ống thép tròn sử dụng mặt bích và bu lông chịu kéo (nén) uốn đồng thời/ Lê Anh Tuấn, Phan Công Bàn.- Tr. 59 – 64. 10. Phân tích động lực học khung phẳng có tầng ngầm chịu tác dụng sóng nổ trên mặt đất/ Phan Thành Trung.- Tr. 65 – 68.
  • Item type: Item ,
    Tạp chí Xây dựng số 5 năm 2017
    (Hà Nội, 2017) Bộ Xây dựng; Trần, Thị Thu Hà
    1. Nghiên cứu động học quá trình xử lý bùn theo công nghệ sấy bùn bằng năng lượng mặt trời trong nhà kính/ Nghiêm Vân Khanh.- Tr. 20 – 26. 2. Mô hình lựa chọn ván khuôn tầng hầm bằng phương pháp CBA (choosing by advantages)/ Đào Duy Hoan, Lương Đức Long.- Tr. 27 – 32. 3. Thiết lập lực căng trong kết cấu dây cáp cho cầu dây văng và trụ anten sử dụng các phương pháp dao động/ Hồ Đức Duy, Nguyễn Thành Chung, Lê Thanh Cao.- Tr. 33 – 37. 5. Các phương pháp xử lý vết nứt bê tông sàn trong thi công xây dựng công trình dân dụng/ Lê Anh Dũng, Lê Văn Nam.- Tr. 43 – 47. 6. Ứng dụng thí nghiệm ly tâm phân tích biến dạng mặt đất xung quanh hầm/ Nguyễn Anh Tuấn, Châu Ngọc Ẩn, Nguyễn Minh Tâm.- Số 5/2017 .- Tr. 48 – 52. 7. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn phân tích cơ chế phá hoại bị động và biến dạng khối đất trước gương hầm/ Nguyễn Anh Tuấn, Châu Ngọc Ẩn, Nguyễn Minh Tâm.- Tr. 53 – 57. 8. Khảo sát vị trí vết nứt ảnh hưởng đến độ ổn định của tấm bằng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng (XFEM)/ Nguyễn Ngọc Thắng.- Tr. 58 – 61. 9. Nghiên cứu khả năng làm việc vữa sử dụng đất nạo vét vùng đồng bằng sông Cửu Long/ Lê Anh Tuấn, Hồ Minh Khởi, Nguyễn Ninh Thụy.- Tr. 62 – 67. 10. Quy trình quản lý rủi ro dự án theo tiêu chuẩn quốc tế của Anh/ Nguyễn Thanh Phong.- Tr. 68 – 70.